Xe chưa có biển số ra đường có bị phạt không? Đây là 4 trường hợp xe ô tô chưa có biển số vẫn được lưu thông

Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam; xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức; Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước,…là những trường hợp vẫn được phép tham gia giao thông nhưng chỉ trong khoảng thời gian cụ thể.

Xe chưa có biển số ra đường có bị phạt không? Đây là 4 trường hợp xe ô tô chưa có biển số vẫn được lưu thông.

Theo quy định, biển số xe (hay biển kiểm soát xe cơ giới) chính là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới.

Biển số xe sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan công an) cấp khi người dùng mua xe hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe là căn cứ để phân biệt, xác định chủ nhân phương tiện xe cơ giới.

Biển số xe sẽ được quản lý theo từng vùng địa phương và sẽ có mã vùng cụ thể. Đây là những chữ số được quản lý trên máy tính cho biết danh tính người chủ sở hữu, thời gian mua. 

Xe không có biển số có được tham gia giao thông?

Theo quy định tại Điều 53, Luật Giao thông đường bộ 2008, tất cả các phương tiện khi muốn tham gia giao thông đều sẽ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Như vậy, trong thời gian chưa đăng ký biển số, xe cơ giới sẽ không được lưu thông trên đường.

Tất cả các phương tiện khi muốn tham gia giao thông đều sẽ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Bên cạnh đó, theo Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, chuyển quyền sở hữu xe thì chủ xe sẽ phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký biển số xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ khi mua bán, việc chuyển nhượng quyền sở hữu mà chủ xe chưa đăng ký sẽ bị phạt.

Trường hợp nào xe không có biển số vẫn được tham gia giao thông?

Thông thường, ô tô phải được gắn biển số mới được tham gia giao thông. Tuy nhiên, vẫn sẽ có những trường hợp dù chưa có biển số vẫn được tham gia giao thông.

Cụ thể, trong Điều 12 Thông tư 58/2020/TT-BCA đã liệt kê cụ thể 4 trường hợp xe đăng ký tạm như sau:

  • Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông;
  • Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, triển lãm, hội chợ, thể dục, thể thao;
  • Xe phục vụ cho hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức;
  • Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Tuy nhiên, cầ lưu ý rằng giấy chứng nhận đăng ký tạm chỉ có thời hạn tối đa là 30 ngày (theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 58/2020/TT-BCA). Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Trường hợp chưa đăng ký tạm thời mà tham gia giao thông trên đường, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt.

Trường hợp chưa đăng ký tạm thời mà tham gia giao thông trên đường, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Mức phạt đối với ô tô theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP và sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP được quy định như sau: Hành vi điều khiển ô tô không gắn biển số ra đường trái quy định sẽ bị phạt tiền từ 2-3 triệu đồng, đồng thời tước GPLX 1-3 tháng. Còn trường hợp xe ô tô có biển số nhưng không có giấy đăng ký xe, lái xe cũng sẽ bị phạt với mức tiền tương đương, nhưng có thể bị tịch thu phương tiện.

Hồ sơ đăng ký xe tạm thời ra sao?

Về hồ sơ đăng ký xe tạm thời đã được quy định tại Điều 13, Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

Đối với xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01); Bản sao hóa đơn bán hàng theo quy định hoặc phiếu xuất kho.

Đối với xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01); Bản sao Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập khẩu xe. Đối với xe đã xong thủ tục nhập khẩu, thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

Hồ sơ đăng ký xe tạm thời đã được quy định tại Điều 13, Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Đối với xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam và xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề nghị đăng ký.

Đối với xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài tay lái bên phải (tay lái nghịch), tay lái bên trái tham gia giao thông theo hình thức Canavan được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01); Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền.

Xem thêm: Lo ‘tạch’ đăng kiểm, nhiều ô tô ‘độ’ nhanh chóng về zin

Source: Xe chưa có biển số ra đường có bị phạt không? Đây là 4 trường hợp xe ô tô chưa có biển số vẫn được lưu thông

Leave a Reply

Your email address will not be published.

WelfulloutDoors.com